Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? [Chi tiết A–Z]
Sau khi chấm dứt hợp đồng, người lao động đủ điều kiện sẽ thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì? Thủ tục được thực hiện như thế nào? Tất cả những vấn đề trên sẽ được tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi ngay cho chúng tôi qua số hotline 1900.633.705 để được kết nối với đội ngũ chuyên viên tư vấn bảo hiểm thất nghiệp có trình độ chuyên môn cao và tư vấn nhanh chóng, chi tiết chỉ trong 01 cuộc gọi!
Câu hỏi
Chị Chi (Quận 6, TP. Hồ Chí Minh) có gửi câu hỏi như sau:
“Xin chào chuyên viên tư vấn, tôi có một vài thắc mắc mong được giải đáp như sau:
Tôi đi làm cho một công ty mĩ phẩm được 5 năm năm. Tôi đã nghỉ việc ở công ty cũ được hơn 3 tuần và giờ vẫn đang trong tình trạng thất nghiệp. Bây giờ tôi muốn được hưởng trợ cấp tại bảo hiểm thất nghiệp quận 6 để có thể tạm thời lo toan được cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vậy, tôi muốn hỏi chuyên viên tôi có đủ điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Nếu đủ điều kiện thì tôi sẽ được hưởng như thế nào? Rất mong được chuyên viên tư vấn. Cảm ơn chuyên viên tư vấn!”
Phần trả lời
Trước tiên, Tổng Đài Pháp Luật rất cảm ơn chị Chi vì đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi làm nơi để giải quyết các vướng mắc pháp lý của chị về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp. Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, chuyên viên của chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
>> Chuyên viên tư vấn điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, gọi ngay 1900.633.705
Đầu tiên là về việc xác minh xem chị Chi đã đủ điều kiện để hưởng Bảo hiểm thất nghiệp hay chưa.
Hiện nay, tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013 có quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.
Theo đó, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ phải đáp ứng tất cả các điều kiện dưới đây:
– Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau:
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
+ Người lao động đã hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:
+ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các loại hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn
+ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp mà người lao động ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
– Người lao động đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Chết.
Như vậy, đối với trường hợp của chị Chi, chị vẫn chưa đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp vì chị vẫn chưa đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi chị đang sinh sống. Để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký thất nghiệp, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.633.705 để được chuyên viên hỗ trợ nhanh chóng!
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
>> Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu? Liên hệ ngay 1900.633.705
Hiện nay cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 50 Luật việc làm năm 2013 như sau:
Đối với trợ cấp thất nghiệp hằng tháng:
Người lao động sẽ được hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp;
Đối với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa:
– Không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (Không quá 7.450.000 đồng);
– Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. (Không quá 23.400.000 đồng đối với vùng I; không quá 20.800.000 đồng đối với vùng II; không quá 18.200.000 đồng đối với vùng III; không quá 16.250.000 đồng đối với vùng IV).
Vậy với trường hợp của chị Chi, do chị hiện tại đang sinh sống tại khu vực quận 6 thành phố Hồ Chí Minh nên chị sẽ thuộc vùng I. Đồng thời, chị cũng thuộc trường hợp người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Như vậy, chị sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là không quá 23.400.000 đồng. Nếu chị muốn biết chính xác về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của mình, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.633.705 để được chuyên viên tư vấn nhanh chóng!
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
>> Chuyên viên giải đáp miễn phí về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, liên hệ ngay 1900.633.705
Về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, căn cứ theo Điều 57 Luật việc làm năm 2013 quy định:
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động sẽ được xác định như sau:
– Đối với người lao động, đóng 1% tiền lương tháng.
– Còn người sử dụng lao động, đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.
Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức lương đóng tối đa như sau:
Người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
– Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương cơ sở = 29,8 triệu đồng/tháng
– Người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:
Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương tối thiểu vùng.
Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
>> Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, gọi ngay 1900.633.705
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP) về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau:
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 28/2015);
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau:
+ Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc
+ Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
+ Quyết định thôi việc
+ Quyết định sa thải
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
+ Xác nhận của người sử dụng lao động, trong đó, có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động
+ Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
– Sổ bảo hiểm xã hội
Trình tự thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
>> Tư vấn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhanh chóng, liên hệ ngay 1900.633.705
Sau khi chị Chi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, chị hãy thực hiện các bước nộp hồ sơ theo trình được hướng dẫn dưới đây:
– Bước 1: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp
– Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu cho người nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định sẽ trả lại cho người nộp và nêu rõ lý do
– Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động
– Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả người lao động phải đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trên đây là những bước mà chị Chi cần thực hiện đầy đủ để hoàn thành thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Chị cần lưu ý thời hạn để nộp hồ sơ đúng quy định. Mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục, chị hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.633.705 để được chuyên viên hướng dẫn chi tiết!
Hướng dẫn tự tra cứu bảo hiểm xã hội thất nghiệp
>> Hướng dẫn miễn phí tra cứu bảo hiểm thất nghiệp, liên hệ ngay 1900.633.705
Hiện nay người lao động có thể dễ dàng tra cứu các thông tin về bảo hiểm thất nghiệp một cách nhanh chóng, tiện lợi bằng 01 trong 04 cách dưới đây:
– Cách 1: Tra cứu online tại Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/dang-nhap-tra-cuu.aspx)
– Cách 2: Tra cứu qua ứng dụng VssID
– Cách 3: Tra cứu bằng tin nhắn điện thoại (phí 1000 đồng/tin nhắn).
BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} gửi 8079
BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} {từ năm} {đến năm} gửi 8079
– Cách 4: Gọi tổng đài bảo hiểm 19006068.
Trên đây là phần giải đáp của Tổng đài tư vấn đối với những thắc mắc của chị Chi. Nếu chị vẫn còn bất kỳ vướng mắc nào xoay quanh các vấn đề trên, chị vui lòng liên hệ ngay tới số hotline 1900.633.705 để được kết nối với các chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm giúp hỗ trợ nhanh chóng!
Nhận xét
Đăng nhận xét